MỖI SINH VIÊN MỘT DOANH NGHIỆP, MỘT THƯƠNG HIỆU KHỞI NGHIỆP
13:06 21/08/2026
ĐỀ ÁN
“MỖI SINH VIÊN – MỘT DOANH NGHIỆP, MỘT THƯƠNG HIỆU KHỞI NGHIỆP”
Giai đoạn 2026–2035
Triển khai theo tinh thần Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
Thông điệp:
HỌC ĐỂ LÀM CHỦ – KHỞI NGHIỆP TỪ GIẢNG ĐƯỜNG – MỖI SINH VIÊN MỘT GIẤC MƠ, MỘT THƯƠNG HIỆU, MỘT DOANH NGHIỆP.
⸻
I. TẦM NHÌN
Đề án xây dựng một mô hình giáo dục khởi nghiệp mới:
Sinh viên không chỉ học để tìm việc làm sau khi tốt nghiệp, mà ngay từ năm thứ nhất được trao cơ hội học cách tạo ra sản phẩm, xây dựng thương hiệu, kiểm chứng thị trường và từng bước hình thành doanh nghiệp.
Mục tiêu dài hạn:
Đưa khởi nghiệp từ một hoạt động ngoại khóa trở thành một quá trình học tập – trải nghiệm – nghiên cứu – thương mại hóa – hình thành doanh nghiệp.
Quyết định 336/QĐ-TTg được Thủ tướng ban hành ngày 25/02/2026, phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026–2035”. Chương trình đặt mục tiêu đến năm 2030, 85% sinh viên hoàn thành học phần khởi nghiệp hoặc tham gia ít nhất một khóa học kỹ năng khởi nghiệp; đồng thời đặt mục tiêu tối thiểu 50 sinh viên khởi nghiệp mới/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm, riêng cơ sở đào tạo trọng điểm tối thiểu 100/10.000. (Văn Bản Chính Phủ)
Đề án này đề xuất một bước phát triển cao hơn:
Không chỉ đào tạo sinh viên biết khởi nghiệp, mà xây dựng quy trình để sinh viên có thể biến kiến thức thành dự án, thương hiệu và doanh nghiệp thực tế.
⸻
II. TRIẾT LÝ CỐT LÕI
“MỖI SINH VIÊN – MỘT HẠT GIỐNG DOANH NGHIỆP”
Không bắt buộc mọi sinh viên phải thành lập pháp nhân ngay lập tức.
Thay vào đó, mỗi sinh viên được khuyến khích xây dựng một “hồ sơ khởi nghiệp cá nhân” ngay từ năm nhất.
Hồ sơ gồm:
1. Ý tưởng kinh doanh.
2. Vấn đề khách hàng cần giải quyết.
3. Sản phẩm hoặc dịch vụ.
4. Tên thương hiệu.
5. Nhận diện thương hiệu.
6. Mô hình kinh doanh.
7. Khách hàng mục tiêu.
8. Kênh bán hàng.
9. Kế hoạch tài chính.
10. Kế hoạch phát triển doanh nghiệp.
Khi dự án đủ điều kiện, sinh viên có thể tiến tới:
DỰ ÁN → THƯƠNG HIỆU → SẢN PHẨM → DOANH THU → DOANH NGHIỆP.
⸻
III. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2035
1. Mục tiêu giáo dục
100% sinh viên được tiếp cận giáo dục và kỹ năng khởi nghiệp phù hợp với ngành học.
100% cơ sở đào tạo tham gia xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp theo điều kiện thực tế.
Mỗi trường có:
* Câu lạc bộ khởi nghiệp.
* Không gian sáng tạo.
* Mạng lưới cố vấn.
* Doanh nghiệp đồng hành.
* Chương trình ươm tạo.
* Cơ chế kết nối nhà đầu tư.
* Nền tảng quản lý dự án khởi nghiệp.
2. Mục tiêu dự án
Mỗi sinh viên có ít nhất:
01 ý tưởng/dự án khởi nghiệp trong quá trình học.
Sinh viên có năng lực và mong muốn có thể phát triển dự án thành:
01 thương hiệu.
Nhóm sinh viên có dự án đủ điều kiện có thể phát triển thành:
01 doanh nghiệp khởi nghiệp.
3. Mục tiêu doanh nghiệp
Phấn đấu hình thành một thế hệ doanh nghiệp trẻ xuất phát từ trường đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Tập trung vào:
Số sản phẩm thật – số thương hiệu thật – số dự án có doanh thu – số doanh nghiệp được thành lập – số dự án thương mại hóa – khả năng tăng trưởng.
Định hướng này phù hợp với yêu cầu của Chính phủ về việc chuyển khởi nghiệp học sinh, sinh viên từ hoạt động phong trào sang kết quả thực chất. (media.chinhphu.vn)
⸻
IV. LỘ TRÌNH 4 NĂM ĐẠI HỌC
NĂM NHẤT – “TÔI CÓ THỂ KHỞI NGHIỆP”
Mục tiêu:
100% sinh viên được tiếp cận tư duy khởi nghiệp.
Sinh viên học:
* Tư duy doanh nhân.
* Nhận diện vấn đề xã hội.
* Xác định nhu cầu thị trường.
* Tìm kiếm ý tưởng.
* Khảo sát khách hàng.
* Tư duy sản phẩm.
* Cơ bản về thương hiệu.
* Kỹ năng bán hàng.
* Kỹ năng số.
* AI và công cụ hỗ trợ khởi nghiệp.
Sản phẩm đầu ra:
Mỗi sinh viên hoàn thành:
01 Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP.
Có:
Tên dự án + tên thương hiệu + vấn đề giải quyết + khách hàng mục tiêu.
⸻
V. NĂM HAI – “TÔI XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU”
Sinh viên chuyển từ ý tưởng sang thử nghiệm.
Học:
* Thiết kế sản phẩm.
* Xây dựng thương hiệu.
* Marketing.
* Thương mại điện tử.
* Digital marketing.
* Kinh doanh trên nền tảng số.
* Quản trị khách hàng.
* Tài chính cơ bản.
* Sở hữu trí tuệ.
* Pháp lý kinh doanh.
* Đạo đức kinh doanh.
* Chuyển đổi xanh.
Sản phẩm đầu ra:
Mỗi dự án có:
01 thương hiệu thử nghiệm.
Có thể gồm:
* Tên thương hiệu.
* Logo.
* Bao bì.
* Sản phẩm mẫu.
* Website/trang giới thiệu.
* Kênh truyền thông.
* Kế hoạch bán hàng.
⸻
VI. NĂM BA – “TÔI ĐƯA SẢN PHẨM RA THỊ TRƯỜNG”
Đây là giai đoạn quan trọng nhất.
Sinh viên không chỉ thuyết trình.
Sinh viên phải kiểm chứng thị trường.
Mỗi dự án được hỗ trợ:
Ý TƯỞNG → MẪU THỬ → KHÁCH HÀNG → ĐƠN HÀNG → DOANH THU.
Các chỉ số đánh giá:
* Số khách hàng thử nghiệm.
* Số đơn hàng.
* Doanh thu.
* Tỷ lệ khách hàng quay lại.
* Chi phí sản xuất.
* Biên lợi nhuận.
* Chi phí marketing.
* Mức độ hài lòng của khách hàng.
Sản phẩm đầu ra:
01 dự án khởi nghiệp có bằng chứng thị trường.
Không đánh giá dự án chỉ bằng slide đẹp.
Đánh giá bằng sản phẩm và khách hàng.
⸻
VII. NĂM TƯ – “TÔI TRỞ THÀNH NHÀ SÁNG LẬP”
Sinh viên bước vào giai đoạn chuyên nghiệp hóa.
Được đào tạo:
* Quản trị doanh nghiệp.
* Kế toán – tài chính.
* Thuế và pháp luật.
* Quản trị nhân sự.
* Quản trị vận hành.
* Gọi vốn.
* Đàm phán.
* Quản trị thương hiệu.
* Quản trị rủi ro.
* Xuất khẩu.
* Quản trị tăng trưởng.
Những dự án đủ điều kiện có thể được kết nối với:
CỐ VẤN → DOANH NGHIỆP → NHÀ ĐẦU TƯ → NGÂN HÀNG → THỊ TRƯỜNG.
Mục tiêu:
TỪ SINH VIÊN → NHÀ SÁNG LẬP.
⸻
VIII. MÔ HÌNH “1 SINH VIÊN – 1 THƯƠNG HIỆU”
Không nhất thiết mỗi sinh viên phải tự mình xây dựng một doanh nghiệp độc lập.
Có thể triển khai 3 mô hình:
MÔ HÌNH 1 – CÁ NHÂN
Một sinh viên:
01 ý tưởng → 01 thương hiệu → 01 dự án.
MÔ HÌNH 2 – NHÓM SÁNG LẬP
3–5 sinh viên cùng xây dựng:
01 thương hiệu → 01 dự án → 01 doanh nghiệp.
MÔ HÌNH 3 – SPIN-OFF TỪ TRƯỜNG
Đề tài nghiên cứu, công nghệ hoặc sản phẩm của nhà trường có tiềm năng thương mại hóa được phát triển thành doanh nghiệp/spin-off theo cơ chế phù hợp.
Kế hoạch triển khai của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2026–2035 cũng đã đưa vào các nội dung về doanh nghiệp trong cơ sở đào tạo, startup/spin-off, sở hữu trí tuệ và phân chia lợi ích từ sản phẩm nghiên cứu, dự án khởi nghiệp. (media.chinhphu.vn)
⸻
IX. “NHÀ MÁY KHỞI NGHIỆP” TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Mỗi trường có thể xây dựng một:
STARTUP HUB
Không gian hỗ trợ sinh viên từ ý tưởng đến doanh nghiệp.
Gồm:
Khu ý tưởng
→ Khu nghiên cứu
→ Khu thiết kế
→ Khu sản xuất mẫu
→ Khu thương hiệu
→ Khu thương mại điện tử
→ Khu thử nghiệm thị trường
→ Khu cố vấn
→ Khu gọi vốn
→ Khu thương mại hóa.
Mục tiêu là tạo ra một dây chuyền phát triển doanh nghiệp ngay trong môi trường giáo dục.
⸻
X. HỆ SINH THÁI 5 NHÀ
Đề án được vận hành trên mô hình:
NHÀ NƯỚC
Kiến tạo chính sách, cơ chế và nguồn lực.
NHÀ TRƯỜNG
Đào tạo, nghiên cứu, ươm tạo và quản trị hệ sinh thái.
NHÀ DOANH NGHIỆP
Đặt hàng sản phẩm, cung cấp thị trường, chuyên gia và cơ hội hợp tác.
NHÀ ĐẦU TƯ
Đồng hành với các dự án có tiềm năng.
NHÀ SÁNG LẬP TRẺ
Sinh viên là trung tâm của quá trình tạo ra sản phẩm và doanh nghiệp.
⸻
XI. MẠNG LƯỚI CỐ VẤN
Mỗi dự án tiềm năng được kết nối tối thiểu với một nhóm cố vấn gồm:
Cố vấn ngành + cố vấn kinh doanh + cố vấn thương hiệu + cố vấn pháp lý + cố vấn tài chính + cố vấn công nghệ.
Mạng lưới này phù hợp với định hướng của Chương trình 336/QĐ-TTg về phát triển mạng lưới cố vấn, doanh nghiệp, nhà đầu tư thiên thần, cựu sinh viên và kết nối theo chuỗi cố vấn – đầu tư – thương mại hóa. (media.chinhphu.vn)
⸻
XII. HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
Không trao giải chỉ vì bài thuyết trình hay.
Đề án sử dụng 6 cấp độ:
LEVEL 1
Ý tưởng
LEVEL 2
Mẫu thử
LEVEL 3
Thương hiệu
LEVEL 4
Khách hàng
LEVEL 5
Doanh thu
LEVEL 6
Doanh nghiệp tăng trưởng
Mục tiêu cuối cùng:
Không phải có thật nhiều cuộc thi.
Mà là:
CÓ THẬT NHIỀU SẢN PHẨM ĐI RA THỊ TRƯỜNG.
CÓ THẬT NHIỀU DOANH NGHIỆP ĐƯỢC HÌNH THÀNH.
⸻
XIII. CHƯƠNG TRÌNH “100 NGÀY RA THỊ TRƯỜNG”
Mỗi năm tổ chức một chu kỳ 100 ngày:
Ngày 1–20
Tìm vấn đề và khách hàng.
Ngày 21–40
Phát triển sản phẩm.
Ngày 41–55
Xây dựng thương hiệu.
Ngày 56–70
Thử nghiệm bán hàng.
Ngày 71–85
Tối ưu sản phẩm và mô hình kinh doanh.
Ngày 86–100
Ra mắt thị trường và báo cáo kết quả.
Ngày thứ 100 không phải là ngày trao giải.
Đó là ngày trả lời câu hỏi:
“Sản phẩm của bạn đã có khách hàng thật hay chưa?”
⸻
XIV. CHƯƠNG TRÌNH “MỖI KHOA – MỘT HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP”
Mỗi khoa xây dựng các nhóm ngành khởi nghiệp phù hợp.
Ví dụ:
Công nghệ → Startup công nghệ
Kinh tế → Startup thương mại
Nông nghiệp → Startup nông nghiệp xanh
Kỹ thuật → Startup công nghệ – sản xuất
Y sinh → Startup công nghệ sức khỏe phù hợp pháp luật
Du lịch → Startup du lịch
Thiết kế → Startup sáng tạo
Ngôn ngữ → Startup xuất khẩu dịch vụ
Truyền thông → Startup nội dung số
Từ đó:
MỖI NGÀNH HỌC → MỘT NGUỒN DOANH NGHIỆP MỚI.
⸻
XV. LỘ TRÌNH 2026–2035
GIAI ĐOẠN 1: 2026–2027
XÂY NỀN
* Xây dựng bộ chương trình đào tạo.
* Thành lập Startup Hub.
* Xây dựng mạng lưới cố vấn.
* Xây dựng nền tảng số.
* Thí điểm tại các trường tiên phong.
GIAI ĐOẠN 2: 2028–2030
NHÂN RỘNG
- Mở rộng mô hình.
* Chuẩn hóa quy trình ươm tạo.
* Kết nối doanh nghiệp.
* Kết nối nhà đầu tư.
* Tăng số dự án thương mại hóa. GIAI ĐOẠN 3: 2031–2033
TĂNG TỐC
* Phát triển doanh nghiệp sinh viên.
* Hỗ trợ gọi vốn.
* Hỗ trợ xuất khẩu.
* Phát triển startup công nghệ.
* Hình thành các doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh.GIAI ĐOẠN 4: 2034–2035
HÌNH THÀNH THẾ HỆ DOANH NHÂN MỚI
Xây dựng mạng lưới:
SINH VIÊN KHỞI NGHIỆP → DOANH NHÂN TRẺ → CỐ VẤN → NHÀ ĐẦU TƯ → NGƯỜI ƯƠM TẠO THẾ HỆ TIẾP THEO.
⸻
XVI. BỘ KPI ĐỀ XUẤT
Mỗi trường theo dõi:
100% sinh viên được tiếp cận kiến thức khởi nghiệp.
100% sinh viên có hồ sơ ý tưởng/dự án.
≥ 85% sinh viên hoàn thành học phần hoặc khóa học kỹ năng khởi nghiệp, phù hợp mục tiêu của Chương trình đến năm 2030. (media.chinhphu.vn)
≥ 40% cơ sở đào tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo hằng năm, theo mục tiêu Chương trình. (media.chinhphu.vn)
Đồng thời theo dõi:
Số thương hiệu được hình thành.
Số sản phẩm ra thị trường.
Số dự án có doanh thu.
Số doanh nghiệp được thành lập.
Tổng doanh thu của startup sinh viên.
Số việc làm được tạo ra.
Số dự án gọi vốn thành công.
Số sản phẩm được thương mại hóa.
Số startup tồn tại và tăng trưởng sau 3 năm.
⸻
XVII. QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MỚI
KHÔNG ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN KHỞI NGHIỆP BẰNG SỐ GIẢI THƯỞNG.
Đánh giá bằng:
SẢN PHẨM.
KHÁCH HÀNG.
DOANH THU.
THƯƠNG HIỆU.
DOANH NGHIỆP.
VIỆC LÀM.
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO.
GIÁ TRỊ XÃ HỘI.
Đây cũng chính là tinh thần mà Chính phủ đang nhấn mạnh: khởi nghiệp học sinh, sinh viên phải chuyển từ phong trào sang thực chất, lấy sản phẩm, dự án đi vào thị trường, doanh nghiệp hình thành và khả năng thương mại hóa làm thước đo. (media.chinhphu.vn)
⸻
XVIII. KHẨU HIỆU CỦA ĐỀ ÁN
“ĐỪNG CHỜ TỐT NGHIỆP MỚI KHỞI NGHIỆP.”
Năm nhất – có ý tưởng.
Năm hai – có thương hiệu.
Năm ba – có khách hàng.
Năm tư – có doanh nghiệp.
Sau tốt nghiệp – có năng lực làm chủ.
⸻
XIX. TẦM NHÌN 2035
Đến năm 2035, mục tiêu không chỉ là có thêm nhiều sinh viên biết đến khởi nghiệp.
Mục tiêu lớn hơn là hình thành:
MỘT THẾ HỆ SINH VIÊN CÓ TƯ DUY DOANH NHÂN.
Một thế hệ:
Dám nghĩ.
Dám làm.
Dám đổi mới.
Dám chịu trách nhiệm.
Dám tạo sản phẩm.
Dám xây dựng thương hiệu.
Dám tạo doanh nghiệp.
Dám tạo việc làm cho người khác.
⸻
XX. THÔNG ĐIỆP KẾT
Một đất nước muốn có nhiều doanh nghiệp lớn trong tương lai phải bắt đầu từ nơi tạo ra nguồn nhân lực của tương lai.
Trường đại học không chỉ là nơi đào tạo người lao động.
Trường đại học có thể trở thành:
NƠI ƯƠM TẠO NHỮNG NHÀ SÁNG LẬP TƯƠNG LAI.
Nếu một sinh viên năm nhất đã được hướng dẫn nhận diện vấn đề, xây dựng sản phẩm, tạo thương hiệu, thử nghiệm thị trường và học cách quản trị doanh nghiệp, thì đến khi tốt nghiệp, em không chỉ có:
MỘT TẤM BẰNG.
Mà có thể có:
MỘT THƯƠNG HIỆU.
MỘT SẢN PHẨM.
MỘT KHÁCH HÀNG.
MỘT MÔ HÌNH KINH DOANH.
Và nếu đủ điều kiện:
MỘT DOANH NGHIỆP.
MỖI SINH VIÊN – MỘT HẠT GIỐNG KHỞI NGHIỆP.
MỖI THƯƠNG HIỆU – MỘT CƠ HỘI TẠO VIỆC LÀM.
MỖI DOANH NGHIỆP – MỘT ĐÓNG GÓP CHO ĐẤT NƯỚC.
HỌC ĐỂ LÀM CHỦ.
KHỞI NGHIỆP TỪ GIẢNG ĐƯỜNG.
KIẾN TẠO TƯƠNG LAI TỪ HÔM NAY.
2026–2035: CÙNG XÂY DỰNG THẾ HỆ DOANH NHÂN TRẺ VIỆT NAM.










